* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "VACHGO.KETREOTUONGDEP.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Nhựa: (84-28) 3855 2849

Ngày nay, hạt nhựa được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp và chế tạo : bao bì, đồ gia dụng, hộp đựng thực phẩm, tráng màng quảng cáo,  túi siêu thị, khăn lạnh, chai nước, mũ bảo hiểm, linh kiện điện tử, ống nước…

Hạt nhựa (Plastic) là những sản phẩm thu được từ quá trình khai thác dầu mỏ chưa qua sử dụng. Hạt nhựa nguyên sinh được tổng hợp từ 2 hoặc nhiều phân tử cơ bản để tạo ra nhiều loại nhựa với tên gọi và lý tính khác nhau.

Hạt nhựa nguyên sinh là sản phẩm nhựa được sinh ra từ dầu mỏ, các thành phần hóa học của dầu mỏ được chia tách bằng phương pháp chưng cất phân đoạn tạo ra những loại hạt nhựa có giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

Hạt nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên, khi đưa vào ứng dụng người ta thường pha thêm hạt tạo màu để được các màu sắc khác nhau để đáp ứng yêu cầu mỹ quan.

Hạt nhựa nguyên sinh thường được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao hoặc các sản phẩm có đòi hỏi an toàn và có kỹ thuật cao như: thiết bị y tế, linh kiện máy bay, ô tô,... Các sản phẩm nhựa thông thường mà chúng ta sử dụng hoặc nhìn thấy hằng ngày chủ yếu được sản xuất ra từ tái sinh.


Hạt nhựa nguyên sinh là sản phẩm nhựa được sinh ra từ dầu mỏ, Các thành phần hóa học của dầu mỏ được chia tách bằng phương pháp chưng cất phân đoạn tạo ra những loại hạt nhựa có giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

Hạt nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên, khi đưa vào ứng dụng người ta thường pha thêm hạt tạo màu để được các màu sắc khác nhau như: xanh, đỏ, tím, vàng…

Ứng dụng của hạt nhựa nguyên sinh

Hạt nhựa nguyên sinh thường được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao hoặc các sản phẩm có đòi hỏi an toàn và có kỹ thuật cao như: thiết bị y tế, linh kiện máy bay, ô tô… Các sản phẩm nhựa thông thường mà chúng ta sử dụng hoặc nhìn thấy hằng ngày chủ yếu được sản xuất ra từ nhựa tái sinh.

Phân loại hạt nhựa nguyên sinh

Vậy, đã bao giờ bạn tự hỏi rằng các sản phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày được sản xuất từ những loại hạt nhựa nguyên sinh nào? Hãy cùng Nhựa Việt Nam tìm hiểu nhé:

Hạt nhựa ABS: có màu trắng tự nhiên hoặc trắng đục, Nhựa ABS cứng, rắn, nhưng không giòn,cách điện, không thấm nước, tính chất đặc trưng của ABS là khả năng chịu va đập và độ dai  được ứng dụng để sản xuất Mũ bảo hiểm, thùng chứa, và một số linh kiện xe máy.

Hạt nhựa PP: là loại hạt nhựa phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày của con người, PP có màu trắng trong suốt, tuy nhiên nhà sản xuất thường pha với các loại hạt tạo màu nhằm tạo ra sản phẩm đầy đủ màu sắc, tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi.

PP không màu không mùi,không vị, không độc. Hạt nhựa PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần giống mùi cao su. PP được ứng dụng rộng rải như: sản xuất đồ chơi, thau, rổ, khay nhựa…

Hạt nhựa PA: là loại nhựa có tính kỹ thuật cao, Nhựa PA có độ nhầy cao, dẻo dai tốt, bôi trơn bề mặt, đặc biệt  chịu mài mòn nên được ứng dụng trong y tế, linh kiện điện tư, linh kiện ô tô, xe máy, máy bay và số ngành may mặc, gia dụng khác.


Nhựa là một phát minh kỳ diệu của nhân loại, hiện nhựa có mặt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Toàn Thắng cũng đã ứng dụng và đưa nhựa vào sản xuất bồn chứa nước.

Bồn chứa nước nhựa của Toàn Thắng có cấu tạo 3 lớp và được làm từ nhựa nguyên sinh. Tại sao Toàn Thắng lại chọn loại nhựa này? Hãy tìm hiểu về nhựa nguyên sinh và đặc tính của các loại nhựa nguyên sinh thông dụng!

Nhựa nguyên sinh là gì?

Nhựa nguyên sinh là nhựa được sản xuất từ dầu mỏ, chưa qua sử dụng và không pha tạp chất, không thêm phụ gia. Có thể hiểu đây là loại nhựa "nguyên chất", có độ tinh khiết như vàng 9999 vậy.

Nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên, khi đưa vào ứng dụng người ta thường pha thêm hạt tạo màu để được các màu sắc khác nhau như: xanh, đỏ, tím, vàng…

Có những loại nhựa nguyên sinh nào?

Trên thế giới hiện nay có các loại nhựa nguyên sinh phổ biến như: PE, PP, ABS, PA, POM, PVC, PET, PC …

Từ các loại nhựa này người ta lại sản xuất ra nhiều mã nhựa nhỏ hơn để phục vụ nhu cầu cụ thể của con người.

Hãy cùng điểm qua đặc tính của 1 vài loại nhựa nguyên sinh phổ biến:

1. Nhựa PP:

Nhựa PP là một trong những loại nhựa thông dụng nhất trong đời sống hàng ngày. Nhựa PP thường được dùng để sản xuất: gáo múc nước, móc quần áo, cốc nhựa, lược chải đầu, chậu, linh kiện trong máy lọc nước…

Đặc tính của vật lý của nhựa nguyên sinh PP:

- Tỷ trọng tương đối nhẹ, dẻo và độ bề cao

- Lão hóa nhanh nếu để ngoài trời trong thời gian dài.

- Dòn, dễ bị phá vỡ thành các mảnh ở nhiệt độ thấp

- Cách điện tốt.

- Nhiệt độ nóng chảy hạt nhựa nguyên sinh PP: 170-200°C

- Khối lượng riêng hạt nhựa nguyên sinh PP: 0,92g/cm³

- Nhiệt độ phá hủy nhựa PP: 280°C

- Nhiệt độ khuôn thích hợp khi ép nhựa PP: 55-65°C

- Độ co rút hạt nhựa nguyên sinh PP: 1.0〜2.5%

2. Nhựa ABS:

Nhựa ABS được sử dụng nhiều trong các sản phẩm điện tử, vỏ hộp bảo vệ máy móc, đồ chơi trẻ em, phụ kiện ô tô, đồ gia dụng nhà bếp….

Hạt nhựa nguyên sinh là gì?


Nhựa nguyên sinh là sản phẩm nhựa được sản xuất từ dầu mỏ và chưa qua sử dụng. Nhựa nguyên sinh cũng có độ tinh khiết như vàng 9999 vậy.

Nhựa nguyên sinh được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao, các sản phẩm tiều dùng có tiêu chuẩn an toàn cao như: vỏ thiết bị y tế, dược phẩm, thực phẩm, vỏ máy bay… Các sản phẩm từ nhựa khác thường thấy như ghế nhựa, cốp pha nhựa… chủ yếu được sản xuất từ nhựa tái sinh.

Có những loại nhựa nguyên sinh nào?

Các loại nhựa nguyên sinh phổ biến trên thế giới: ABS, PA, POM, PVC, PP, PET, PC, HDPE… Trong các loại nhựa nguyên sinh này, người ta sản xuất ra nhiều mã nhựa nhỏ hơn phục vụ nhu cầu cụ thể của con người. Ví dụ nhựa ABS cứng, rắn mà không giòn, người ta có thể pha chế sản xuất ra nhựa ABS chuyên dụng về độ cứng hoặc tăng thêm độ dẻo của nhựa…

Hạt nhựa tái sinh là nguyên liệu sản xuất được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đó là ngành công nghiệp, xây dựng và môi trường. Chất liệu tuyệt vời có khả năng hạn chế sự suy giảm của các nguồn tài nguyên. Cùng tìm hiểu toàn diện những thông tin chi tiết nhất về sản phẩm tuyệt hảo này nhé.

1. Giới thiệu chung

Hạt nhựa tái sinh tiếng anh là gì? Cái tên recycled plastic particles rất phổ biến trên thế giới được sử dụng để gọi chung cho hạt nhựa tái chế hoặc nhựa tái sinh.

Loại vật liệu này khá đặc biệt với nguyên liệu sản xuất là nhựa thu gom. Hạt nhựa được tạo ra bằng cách tái chế nhựa nguyên sinh, các chế phẩm hoặc chính nó nhiều lần.

Hạt nhựa tái sinh có giá thành thấp hơn rất nhiều so với nhựa nguyên sinh nên được sử dụng phổ biến hơn. Loại hạt nhựa này là thành quả công nghệ tuyệt vời giúp tiết kiệm chi phí và năng lượng. Đồng thời, tái sinh nhựa cũng hỗ trợ rất lớn cho việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Hạt nhựa tái sinh dùng để làm gì? Loại hạt nhựa này là nguyên liệu chính cho nhiều ngành khác trong trong đời sống như xây dựng, công nghiệp mà đặc biệt là môi trường. Sản phẩm được tạo ra khá đa dạng như  cốp pha nhựa, bàn ghế nhựa, pallet

Nhựa

Ngày nay, những loại nhựa mà có thể tái sử dụng hay tái chế, đã dần trở nên thân thiết với cuộc sống con người.Từ những túi khí trong xe hơi cho đến các dây thắt an toàn, ghế trẻ em, nón bảo hiểm, bàn chải đánh răng và áo phao,những vật dụng gia đình làm từ nhựa …. được thấy và mua bán phổ biến khắp nơi trên thế giới. Các loại giấy nhựa dùng gói đồ rất đa dạng và tiện lơi không chỉ đảm bảo sự an toàn và sạch sẽ cho thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng mà còn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.Nếu không sử dụng nhựa thì tổng cân nặng của hàng hóa sẽ gia tăng đáng kể ,chi phí sản xuất và năng lượng sẽ tăng gấp đôi, và sự tiêu hao nguyên vật liệu cũng sẽ tăng lên rất đáng kể. Sự ứng dụng của những thiết bị nhựa giúp tiết kiệm nước và những sợi nhựa nhỏ dùng trong nông nghiệp đã nâng mức tiết kiệm nước canh tác ở miền nông thôn lên rất nhiếu. Thật vậy, ngành nhựa đã dần trở thành nền công nghiệp trụ cột củng cố cho sức mạnh phát triển của nhiếu nền kinh tế quốc gia.
Hat nhua LLD Cả hạt nhựa LLDPE và LDPE đều có đặc tính dòng chảy, Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng
Nhựa Nhựa là một phát minh kỳ diệu của nhân loại, Nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên, khi đưa vào ứng dụng người ta thường pha thêm hạt tạo màu để được các màu sắc

Loại nhựa này có thể chứa hoặc ứ đọng các chất độc hại có thể gây ra ung thư hoặc thay đổi hormone giới tính ở người, đặc biệt khi đốt cháy. Nên tránh xa và không nên sử dụng lại.

Số 4: Polyethylene mật độ thấp (LDPE)

LDPE được coi là nhựa có độc tố thấp và được sử dụng trong một số loại túi có thể giặt khô, bao bì nhựa, túi gói bánh, báo giấy, thực phẩm đông lạnh hay hộp bìa giấy carton đựng sữa.

Đây là những chai được làm từ loại nhựa an toàn nhất và có thể đảm bảo tái sử dụng nhiều lần. LDPE thuộc họ nhựa Polyethylene nhưng với mật độ thấp hơn so với HDPE. Tuy nhiên, nó vẫn giữ được các đặc tính cơ bản như dẻo, dai, chống ẩm tốt. Song theo một số tài liệu thì các sản phẩm chứa chất này không nên làm nóng trong lò vi sóng, tránh nhiệt độ cao vì sẽ giải phóng hóa chất độc hại.

Bạn thường tận dụng chai nhựa để chứa nước uống mỗi ngày, tuy nhiên, có bao giờ bạn kiểm tra xem bên trên thân hoặc dưới đáy chai có các ký hiệu trước khi mua hoặc tái sử dụng chúng chưa?

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn tìm chai nhựa để sử dụng và tái sử dụng mà vẫn an toàn cho sức khỏe của bạn và gia đình mình.



Nếu trên thân hoặc chai của bạn có các ký hiệu HDP, HDPE, PP… hãy thở phào nhẹ nhõm vì không có bất kỳ hóa chất độc hại nào chảy ra trong quá trình sử dụng.
Ký hiệu PET hoặc PETE

PET hoặc PETE dùng để chỉ các chai nhựa làm từ polyethylene terephtalate – loại nhựa rất phổ biến được sử dụng cho hầu hết các loại chai nhựa hiện nay.

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi. Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít. Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt lượng; khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.

  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm



  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên.Hãy cùng Hoàng Hà Pro tìm hiểu nhé các bạn

Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.

Hạt nhựa LDPE
Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3. Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.

Hạt nhựa LLDPE

 


Hạt nhựa LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có hạt màu trắng sữa. So với hạt nhựa LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả hạt nhựa LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ

Hạt nhựa LDPE là một loại nhựa nhiệt dẻo, nó được làm từ Ethylene Monome. Đây chính là vật liệu nhựa được hình thành sớm nhất. Chắc có lẽ cũng vì lý do này mà nó sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi bật, mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về những ưu điểm. Cũng như những ứng dụng nào được xem là phù hợp nhất đối với dòng vật liệu nhựa này. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu và khám phá về dòng vật liệu này. Hãy cùng RMT Việt Nam tìm hiểu qua bài viết ngắn này nhé

Hạt nhựa LDPE là gì?

LDPE là một loại nhựa có tỷ trọng thấp. Chính vì vậy, loại nhựa này còn khá an toàn. Trong việc sử dụng làm bao bì, túi nhựa, hay gói đựng thực phẩm… Bạn có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm được làm từ LDPE trong cuộc sống hiện nay. Ví dụ như: các loại chai, túi mua sắm, quần áo, đồ nội thất, thảm…
Ưu điểm nổi bật của hạt nhựa LDPE

Hạt nhựa LDPE là một trong những nhóm của hạt nhựa PE. Chính vì vậy, nó cũng

Tại sao là chúng tôi?

Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa